Công cụ chuyển đổi dấu thời gian và ngày tháng
Công cụ được xây dựng cho việc debug phát triển, phân tích log và xử lý thời gian trong cơ sở dữ liệu. Phân tích tức thì dấu thời gian Unix 10 chữ số (đơn vị giây) hoặc 13 chữ số (đơn vị mili giây) thành nhiều định dạng thời gian chuẩn. Trang mặc định hiển thị thời gian hệ thống theo thời gian thực; chức năng tự động làm mới sẽ dừng khi bạn nhấn vào ô nhập hoặc nút chuyển đổi. Tất cả tính toán chạy cục bộ trình duyệt không tải dữ liệu ra ngoài, tốc độ nhanh và bảo mật thông tin người dùng. Nếu ô nhập trống, công cụ sẽ tự lấy thời gian hiện tại hệ thống để chuyển đổi.
Chuỗi ngày bản địa JS
Chuỗi ngày đầy đủ dựa trên múi giờ trình duyệt, kiểu hiển thị khác nhau tùy bản địa hệ thống, thường dùng xem giá trị Date gốc khi debug console.
ISO 8601
Chuẩn thời gian quốc tế, phân tách ngày và giờ bằng ký tự T kèm độ lệch múi giờ, được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp API.
ISO 9075
Định dạng datetime dành riêng cơ sở dữ liệu, dùng khoảng trắng thay cho T và không có thông tin múi giờ, tương thích lưu trữ datetime MySQL, PostgreSQL.
RFC 3339
Tiêu chuẩn con của internet dựa trên ISO 8601, cấu trúc giống hệt ISO 8601 có múi giờ, dùng cho tuần tự hóa dữ liệu.
RFC 7231
Định dạng giờ UTC chuẩn theo quy chuẩn HTTP, dùng trong header Date phản hồi HTTP để kiểm tra thời gian mạng.
Dấu thời gian Unix (giây)
Tổng số giây trôi qua kể từ Unix Epoch (01-01-1970 UTC), số nguyên 10 chữ số.
Dấu thời gian (mili giây)
Tổng số mili giây trôi qua kể từ Unix Epoch, số nguyên 13 chữ số, đơn vị mặc định của đối tượng Date JavaScript.
Định dạng UTC
Ngày giờ tại múi GMT+0 không có độ lệch địa phương, thuận tiện so sánh thời gian giữa các múi giờ khác nhau.
Mongo ObjectID
Mô phỏng khóa chính MongoDB, 4 byte đầu chứa dấu thời gian để trích xuất thời gian tạo tài liệu.
Ngày/Giờ Excel
Số sê-ri nội bộ Excel cho datetime: phần nguyên là số ngày, phần thập phân là giờ/phút/giây dùng chuyển đổi bảng tính.